Công ty Cổ phần dược phẩm Thiên Thảo

Aliricin

Aliricin

Chi tiết sản phẩm

Aliricin

 

ALIRICIN

 

 

THÀNH PHẦN:

Tyrothricin: ……………………………………… 0,50 mg,

Benzalkonium clorid: …………………………… 1,00 mg,

Benzocain: ……………………………………… 1,50 mg

Tá dược: Sorbitol, Manitol, Menthol, Magnesi stearat, Silic dioxyd dạng keo khan vừa đủ 1 viên nén ngậm.

 

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén ngậm.

 

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên.

 

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:  

ALIRICIN là thuốc ngậm được dùng để điều trị tại chỗ các trường hợp như:

Viêm họng, viêm amydan, viêm miệng, viêm hầu - họng, viêm thanh quản, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm nha chu v.v.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG   

- Liều lượng:  Ngậm 1 - 2 viên mỗi lần, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày.

- Cách dùng: Ngậm viên thuốc cho tan dần trong miệng, mỗi lần cách nhau khoảng 2-3 giờ.

   Nên tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

-  Trong thời gian điều trị đau họng bằng thuốc này nếu thấy có bất kỳ các triệu chứng như sốt, khạc đờm mủ thì phải đi khám bác sĩ vì có thể phải dùng thuốc kháng sinh kèm theo.

- Không nên dùng tiếp viên ngậm khi phát hiện có tổn thương mới, tương đối rộng ở khoang hầu họng.

- Trường hợp bị viêm amidan có mủ kèm theo sốt, bác sĩ cần cân nhắc có nên dùng viên ngậm này kết hợp với phương pháp điều trị kháng sinh toàn thân.

- Thuốc không có chứa đường nên có thể dùng được cho người bệnh đái tháo đường.

- Thuốc có chứa sorbitol, dùng thận trọng cho người không dung nạp Sorbitol hoặc Fructose di truyền.

 

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Cho đến nay chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

 

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ.

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú trừ khi thật cần thiết theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

 

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC.

Thuốc không gây ảnh hưởng gì trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

 

QUÁ LIỀU.VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Chưa có báo cáo về sử dụng quá liều. Theo lý thuyết nếu nuốt một lượng lớn viên ngậm có thể bị các triệu chứng tiêu hóa và tăng sản xuất methemoglobin máu (đặc biệt ở trẻ em). Xử trí: Phải rửa dạ dày nếu cần hoặc dùng than hoạt để giảm sự hấp thu thuốc và dùng thuốc điều trị tăng methemoglobin máu.

 

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN.

- Với liều điều trị kể trên thuốc thường được dung nạp tốt, không gây độc tính gì.

- Hiếm khi bị phản ứng dị ứng trên da do quá mẫn cảm với Benzocain, khi đó nên ngưng thuốc.

- Benzocain có thể dẫn đến tăng Methemoglobin trong máu khi nuốt với một số lượng lớn viên thuốc

- Do thuốc có chứa Sorbitol có thể gây đau bụng hay tiêu chảy ở một số người không dung nạp.

 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

BẢO QUẢN: Nơi nhiệt độ không quá 300C, tránh ẩm.

 

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

NHÀ SẢN XUẤT:  

CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA

Địa chỉ: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi, TP. HCM.

Điện thoại: 08 – 37950.611 / 957 / 994     

Fax :  08 - 37950.614     

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

.
Designed by iColor.vn