Công ty Cổ phần dược phẩm Thiên Thảo

Meiact 200mg

Meiact 200mg

Chi tiết sản phẩm

Meiact 200mg

 

 

MEIACT 200mg

 

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên bao phim chứa

Dược chất: Cefditoren pivoxil 245,1 mg (tương đương Cefditoren 200mg)

Tá dược: Manitol, Natri caseinate, Natri Croscarmellose, Natri tripolyphosphate, Magnesium stearate, Opadry Y – 1- 7000, Sáp ong, Opacode S-1-20-986 màu xanh.

 

CHỈ ĐỊNH:

MEIACT được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm (xem phần tóm tắt đặc tính):

-       Viêm amidan, viêm họng cấp tính.

-       Viêm xoang xương hàm trên cấp tính.

-       Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính

-       Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.

-       Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn.

Cách dùng

Nên nuốt cả viên với một lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi):

-       Viêm amiđan, viêm họng cấp tính: 200mg, cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

-       Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

-       Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 5 ngày.

-       Viêm phổi mắc phải cộng đồng:

Trường hợp nhẹ: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày

Trường hợp trung bình: 400mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày

-       Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, khuyên nên dùng MEIACT Fine Granules.

Người cao tuổi

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng.

Trường hợp thiểu năng thận

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 – 50 ml/phút), tổng liều mỗi ngày không quá 200mg cefditoren mỗi 12 giờ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trầm trọng (độ thanh lọc creatinin < 30ml/ phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200mg cefditoren một lần một ngày.

Chưa có liều khuyến nghị cho bệnh nhân lọc thận

Trường hợp thiểu năng gan

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân thiểu năng gan nhẹ (Child-Pugh A), thiểu năng gan trung bình (Child-Pugh B). Trong trường hợp thiểu năng gan nặng (Child-Pugh C), không có dữ liệu sẵn có để cho phép thiết lập liều khuyến nghị.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-       Quá mẫn với hoạt chất chính cefditoren, cũng như với các cephalosporin khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào. Đối với những bệnh nhân quá mẫn cảm với casein, nên báo cho bệnh nhân thuốc này có chứa sodium caseinate.

-       Có tiền sử bị phản ứng quá mẫn trầm trọng hoặc/và trung bình với penicillin hoặc với các loại beta-lactam khác.

-       Cũng như các chất sản sinh pivalate, cefditoren pivoxil chống chỉ định trong những trường hợp thiểu năng carnitine nguyên phát.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Bảo quản trong bao bì gốc.

 

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Aliminium/polyvinyl chloride (PVC) và PVC/aluminium/ PA lamianate

Hộp 2 vỉ x 10 viên

 

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

 

SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI BỞI:

TEDEC-MEIJI FARMA, S.A.

Carretena M – 300, Km 30, 500, 28802 ALCALA DE HENARES (MADRID), Tây Ban Nha

 

.
Designed by iColor.vn